Chào mừng bạn đến với CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ MIỀN BẮC-PVGAS NORTH
Vũng Áng
Hệ thống quản lý ATSKMT

An toàn của bình Composite

Thứ Tư, 06/06/2012

Mỗi năm ở nước ta có hàng trăm vụ tai nạn cháy nổ do sử dụng gas không an toàn, tinh trạng chiết nạp gas trái phép hay định lượng thiếu vẫn diễn ra rất phổ biến, gây thiệt hại rất lớn cho người tiêu dùng cũng như các nhà kinh doanh.

Chính vì vậy đã đến lúc các nhà kinh doanh trong lĩnh vực khí hoá lỏng cần phải tìm ra loại bình gas vừa đảm bảo chất lượng, lại vừa đáp ứng độ an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng. Xuất phát từ lý do trên, Công ty Cổ phần kinh doanh khí hoá lỏng miền Bắc đã nhập khẩu và cho ra mắt bình gas composite, an toàn tuyệt đối khi sử dụng


Bình gas composite được Công ty Cổ phần kinh doanh khí hoá lỏng miền Bắc phân phối được sản xuất tại Công ty Ragasco, Na Uy, lần đầu tiên được nhập khẩu và đưa vào thị trường Việt Nam có những ưu điểm vượt bậc so với các loại bình gas bằng thép đang lưu hành trên thị trường.


- Độ an toàn cao, không nổ ngay cả khi bị đốt cháy hay va đập mạnh
- Kiểu dáng thân thiện, đẹp mắt
- Bình gas composite nhẹ hơn rất nhiều so với bình thép thông thường.
- Với bình gas này, Công ty có thể dễ dàng kiểm soát được tình trạng chiết nạp gas lậu và bình gas kém chất lượng gây thiệt hại về người và của cho người tiêu dùng.
- Đặc biệt bình gas composite giúp người tiêu dùng trong quá trình sử dụng có thể quan sát được mức gas trong bình đã được sử dụng là bao nhiêu.

Bình gas composite được thiết kế đặc biệt với 3 lớp vật liệu cao cấp có trọng lượng 5kg/ vỏ bình gas (loại bình thép là 12kg/bình) trên dây truyền công nghệ hiện đại đạt tiêu chuẩn châu Âu EN 12245 do tổ chức TUV (Đức) chứng nhận.Tại Việt Nam, bình gas composite đã được kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu của nhà nước trong quản lý thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

Danh sách các đại lý bình composite

Bảng giá bán lẻ GAS T12-2018
Khu vực Bình 12kg Bình 45kg
  • Hà Nội 306.400 1.149.000
  • Bắc Ninh 306.400 1.149.000
  • Vĩnh Phúc 307.400 1.152.750
  • Bắc Giang 307.400 1.152.750
  • Phú Thọ 309.400 1.160.250
  • Thái Nguyên 309.400 1.160.250
  • Hòa Bình 309.400 1.160.250
  • Lạng Sơn 316.400 1.186.500
  • Bắc Cạn 316.400 1.186.500
  • Tuyên Quang 316.400 1.186.500
  • Yên Bái 316.400 1.186.500
  • Cao Bằng 320.400 1.201.500
  • Hà Giang 320.400 1.201.500
  • Sơn La 320.400 1.201.500
  • Lào Cai 320.400 1.201.500
  • Điện Biên 338.400 1.269.000
  • Lai Châu 338.400 1.269.000
  • Quảng Nam 310.000 1.160.000
  • Đà Nẵng 310.000 1.160.000
  • Thừa Thiên Huế 300.000 1.110.000
  • Quảng Trị 295.000 1.090.000
  • Quảng Bình 295.000 1.090.000
  • Hà Tĩnh 275.000 1.040.000
  • Nghệ An 275.000 1.040.000
  • Nam Định 272.000 1.156.000
  • Thái Bình 263.000 1.121.000
  • Ninh Bình 292.000 1.230.000
  • Hà Nam 272.000 1.156.000
  • Hưng Yên 263.000 1.121.000
  • Thanh Hóa 307.000 1.286.000
Danh mục