Chào mừng bạn đến với CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ MIỀN BẮC-PVGAS NORTH
CNG

CNG Nguồn khí mới tại thị trường Miền Bắc

Thứ Năm, 15/05/2014

Ngày 20 tháng 12 năm 2013 Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc (PVGAS N) đã thực hiện ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh phân phối khí thấp áp CNG với Công ty cổ phần phân phối khí thấp áp dầu khí Việt Nam (PVGAS D). PVGAS N xin giới thiệu với quý Khách hàng về khí CNG như sau

1.   BẢNG QUY ĐỔI NHIÊN LIỆU CNG SO VỚI CÁC LOẠI KHÁC:

 

Dưới đây là bảng nhiệt trị của các loại nhiên liệu thông dụng mà các khách hàng công nghiệp thường sử dụng:

 

BẢNG NHIỆT TRỊ CỦA CÁC LOẠI NHIÊN LIỆU

Nhiên liệu

Đơn vị

Kcal

BTU

mmBTU

LPG

Kg

11,823

46,917

0.046917

DO

Kg

10,835

42,997

0.042997

FO

Kg

9,800

38,890

0.038890

CNG

Sm3

10,080

40,001

0.040001

BẢNG QUY ĐỔI GIỮA CÁC NHIÊN LIỆU

Nhiên liệu cơ sở

Đơn vị tính

Nhiên liệu quy đổi

CNG

Sm3

LPG (kg)

DO (kg)

FO (kg)

0.85258

0.93032

1.02857

LPG

Kg

CNG(Sm3)

DO (kg)

FO (kg)

1.17292

1.09119

1.20643

DO

Kg

CNG(Sm3)

LPG(kg)

FO (kg)

1.07490

0.91643

1.07490

FO

Kg

CNG(Sm3)

LPG(kg)

DO (kg)

0.97222

0.82889

0.90448

Ghi chú:

1. BTU (British Therm Unit): Đơn vị nhiệt trị của Anh quốc;
2. Sm3 (Standard cubic metre): 1 m3 CNG tại điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 15oC, áp suất 1 at);
3. mmBTU: Một triệu BTU;
4. 1kcal = 3.968321 BTU.

 

Các lợi ích thu được khi sử dụng CNG:

 

-      Không cần hệ thống xử lý khí thải;

-      Không có chi phí lưu kho nhiên liệu (xe bơm hàng xong ra khỏi nhà máy);

-      Không có chi phí nhân công bốc xếp, vận hành, vận chuyển vì hệ thống cấp LPG sẽ do Công ty PVGASN đảm nhiệm;

-      Không có chi phí vận chuyền sử lý phế thải (như than/FO/DO);

-      Chi phí bảo trì bảo dưỡng giảm từ 40% so với FO và 60% so với khi sử dụng than.

Kéo dài tuổi thọ của thiết bị và nhà xưởng, kéo dài thời gian sản xuất do ít phải dừng bảo trì;

-      CNG là loại nhiên liệu sạch nhất trong các loại nhiên liệu và có sự ổn định về nhiệt lượng tốt nhất.

1.   QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI CNG:

 

1.   Trạm đo khí đầu vào nhà máy CNG Tiền Hải – Thái Bình :

Khí thiên nhiên được lấy từ mỏ khí Tiền Hải – Thái Bình, sau đó qua hệ thống khí thấp áp tại KCN Tiền Hải – Thái Bình (PVGas-D), đi vào Nhà máy CNG (PVGASN-PVGASD) qua hệ thống đường ống 10” với áp suất vào từ 10-13 Barg, lưu lượng khí được kiểm soát qua hệ thống trạm đo khí đầu vào.

Hệ thống đo được thiết kế tự động cập nhật thành phần khí, áp suất, nhiệt độ, hiện thị các giá trị tại chỗ và truyền số liệu về trung tâm (GDC) để tính đơn vị khí giao nhận.

 

2.   Nhà máy CNG Tiền Hải - Thái Bình (trạm nén CNG):

Công suất trạm nén CNG sau khi hoàn thành sẽ đạt công suất 150 triệu Sm3/năm, tương đương 423,000 Sm3/ngày.

Trạm nén được thiết kế thêm đầu chờ để mở rộng công suất trong tương lai khi sản lượng khí tiêu thụ tăng.

Khí tự nhiên khô từ hệ thống khí thấp áp Tiền Hải được đưa vào trạm nén khí CNG qua hệ thống đường ống 10” với áp suất trong dải 10 - 13 Barg.

Lượng khí đưa vào trạm nén được giám sát bằng thiết bị đo lưu lượng sau khi đã đi qua thiết bị lọc khí để đảm bảo dòng khí sạch trước khi vào thiết bị  đo.

Khí cao áp tại  đầu ra của máy nén đạt tới 250 Barg sẽ được xuất ra các xe kéo (Trailer)  để cung cấp cho các hộ tiêu thụ.

 

3.   Các thiết bị chính để sản xuất và phân phối CNG:

Ø    Trạm nén CNG chính

-           09 máy nén khí (08 hoạt động + 01 dự phòng) có thông số như sau:

·        Lưu lượng: 2200 – 4000 sm3/h.

·        Áp suất đầu vào: 12 - 31 barg.

·        Áp suất đầu ra: 250 barg.

-           12 đầu xuất xe bồn.

-           01 cụm thiết bị đo đếm khí (bao gồm 02 thiết bị đo lưu lượng khí và 02 thiết bị lọc khí).

Ø    Thiết bị giảm áp (PRU).

Ø    Xe kéo và bồn CNG.

Máy nén khí:

Ø    Áp suất đầu vào của máy nén khí được kiểm soát tại 12 barg.

Ø    Điệu kiện của khí tại đầu ra của máy nén khí:

-           Áp suất: 250 barg;

-           Nhiệt độ: 45 0C.

Các máy nén được điều khiển bằng PLC và kiểm soát được các thông số vận hành như áp suất, nhiệt độ, rò rỉ khí gas, độ rung máy…, đảm bảo an toàn cho quá trình vận hành máy.

Tại phòng điều khiển được lắp đặt hệ thống đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành Fire and Gas, các tín hiệu của của hệ thống (dò khí, dò lửa, dò khói, nhiệt …) sẽ được kiểm soát và gửi tín hiệu về hệ thống điều khiển để đóng ngắt các thiết bị khi xảy ra sự cố (shutdown van, dừng máy nén, kích hoạt còi, đèn báo động, …).

Các máy nén và hệ thống điều khiển được thiết kế tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn, quy phạm của Việt Nam đảm đủ điều kiện vận hành an toàn và được kiểm định định kỳ hàng năm.

Cụm đo đếm khí đầu vào:

Ø    Cụm đo đếm được lắp đặt để đo đếm khí thương mại cung cấp cho trạm nén khí mẹ trước khi đưa vào máy nén.

Ø    Số lượng: 02 thiết bị đo lưu lượng dạng turbine( 01 hoạt động, 01 dự phòng), 02 bộ lọc khí (Gas fiter) và các thiết bị đo áp suất, nhiệt độ (PT, TT);

Ø    Công suất: từ 3000 sm3/h đến 30,000 sm3/h;

Ø    Áp suất đầu vào: 12 – 31 barg;

Ø    Nhiệt độ đầu vào: -10 – 60 °C.

Trạm giảm áp (PRU):

Sau khi hoàn tất việc nạp khí cho xe bồn tại trạm mẹ, CNG sẽ được chuyển tới các khách hàng xa khu công nghiệp Tiền Hải, Thái Bình.

Đơn vị cung cấp khí sẽ cung cấp cả thiết bị giảm áp tại trạm khách hàng để giảm áp suất từ 250 barg xuống áp suất yêu cầu của khách hàng khoảng 5-7 barg.

Phương án tồn chứa và vận chuyển:

a.        Bồn chứa CNG (Trailer):

Dựa vào công suất tiêu thụ của từng trạm khách hàng, PVGASN có thể sử dụng cả hai loại xe kéo CNG 40ft và 20ft làm từ vật liệu Composite/thép và tồn chứa CNG tại 250 Barg:

Ø    Bồn chứa CNG loại 40 ft:

-   Tổng thể tích khí chứa của 01 bồn CNG khoảng 10800 sm3

-   Áp suất làm việc 250 barg

-   Nhiệt độ làm việc -15 đến 60 oC

Ø    Bồn chứa CNG loại 20 ft:

-   Tổng thể tích khí chứa của 01 bồn CNG khoảng 5400 sm3

-   Áp suất làm việc 250 barg

-   Nhiệt độ làm việc -15 đến 60 oC.

Hệ thống nén, nạp khí tại trạm CNG mẹ có thể cung cấp sảm phẩm cho Trailer 24/24h.

Các xe chuyên chở khí được tuân thủ nghiêm ngặt về quy định vận chuyển hàng nguy hiểm, cháy nổ. Thiết bị được đăng kiểm, kiểm định kịp thời đáp ứng yêu cầu của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định, đảm bảo An toàn, Phòng chống cháy nổ cho các thiết bị chuyên chở và tồn chứa.

b.        Giải pháp xuất sản phẩm CNG cho tiêu thụ sinh hoạt tại trạm CNG con

Sản phẩm CNG nạp vào Trailer từ trạm mẹ được đưa tới trạm con tại các trạm khách hàng và được giảm xuống tới áp suất 5-7 Barg thông qua cụm giảm áp PRU (bao gồm hệ thống bù nhiệt và các van giảm áp) sau đó được đưa vào hệ thống ống chôn ngầm dẫn tới các lò đốt của các khách hàng trong các khu công nghiệp.

Hệ thống PRU được thiết kế tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn, quy phạm của Việt Nam, hệ thống được điều khiển bằng PLC, kiểm soát sự cố, rò rỉ khí bằng các van đóng khẩn cấp (SDV), van an toàn, đầu dò khí, kiểm soát khí giao nhận bằng hệ thống đo đếm khí và các thiết bị được kiểm định đúng định kỳ hàng năm.

Trạm nén cấp CNG

 

 

Bảng giá bán lẻ GAS tháng 8
Khu vực Bình 12kg Bình 45kg
  • Hà Nội 310.600 1.067.625
  • Bắc Ninh 310.600 1.067.625
  • Vĩnh Phúc 311.600 1.071.375
  • Bắc Giang 311.600 1.071.375
  • Phú Thọ 313.600 1.078.875
  • Thái Nguyên 313.600 1.078.875
  • Hòa Bình 313.600 1.078.875
  • Lạng Sơn 320.600 1.105.125
  • Bắc Cạn 320.600 1.105.125
  • Tuyên Quang 320.600 1.105.125
  • Yên Bái 320.600 1.105.125
  • Cao Bằng 324.600 1.120.125
  • Hà Giang 324.600 1.120.125
  • Sơn La 324.600 1.120.125
  • Lào Cai 324.600 1.120.125
  • Điện Biên 342.600 1.187.625
  • Lai Châu 342.000 1.187.625
  • Quảng Nam 340.000 0
  • Đà Nẵng 319.000 0
  • Thừa Thiên Huế 288.000 0
  • Quảng Trị 295.000 0
  • Quảng Bình 295.000 0
  • Hà Tĩnh 294.000 0
  • Nghệ An 294.000 0
  • Nam Định 300.540 1.113.525
  • Thái Bình 300.540 1.113.525
  • Ninh Bình 300.540 1.113.525
  • Hà Nam 300.540 1.113.525
  • Hưng Yên 300.540 1.113.525
  • Thanh Hóa 300.540 1.113.525
Sản phẩm
Dịch vụ